Được duyệt bởi Phan Hà Thái, Founder ViRFQ|Cập nhật: 21/09/2026|4 phút đọc
Xuất khẩu gạo Việt Nam: số liệu và điều kiện kinh doanh
Để xuất khẩu gạo, doanh nghiệp cần xác định đồng thời loại gạo, điều kiện kinh doanh áp dụng và yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Khối lượng lớn của ngành không thay thế việc kiểm tra giấy chứng nhận, năng lực kho và khả năng thực hiện từng hợp đồng.
1. Số liệu và cách đọc đúng phạm vi
Mốc đối chiếu: năm 2024. Xuất khẩu gạo Việt Nam: 5,67 tỷ USD; khoảng 9,0 triệu tấn. Phạm vi: Gạo xuất khẩu năm dương lịch 2024; số làm tròn của báo cáo.
Nguồn: Bộ Công Thương, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2024. Đây là số lịch sử để đối chiếu cùng kỳ, không phải kết quả năm 2026 hay báo giá hiện tại.
Khi so sánh với báo cáo mới, cần giữ cùng kỳ, đơn vị và phạm vi hàng. Không cộng dự báo với số thực hiện, không gộp số lũy kế với cả năm và không dùng kim ngạch để suy ra lợi nhuận doanh nghiệp.
2. Sản phẩm và thông tin cần chốt
- Định danh sản phẩm: giống hoặc nhóm gạo, gạo trắng/gạo thơm/gạo nếp, mức xay xát và tỷ lệ tấm. Không dùng tên giống như một bảo đảm tự động về chất lượng.
- Specification: ghi độ ẩm, hạt hư, hạt vàng, tạp chất, độ đồng đều và phương pháp lấy mẫu theo thỏa thuận; không áp một mức độ ẩm cho mọi hợp đồng.
- Đóng gói: quy cách bao, nhãn, trọng lượng tịnh, số lượng bao và yêu cầu pallet; tách hàng bao lớn với hàng bán lẻ.
- Giá: cùng loại gạo, cùng kỳ giao và cùng điều kiện giao hàng mới có thể so sánh; không lấy giá bình quân cả ngành làm báo giá cho gạo đặc sản.
3. Lựa chọn thị trường và yêu cầu buyer
Chọn thị trường bằng khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và cơ chế nhập khẩu của buyer. Các yêu cầu về giấy phép, hạn ngạch, chứng nhận xuất xứ hoặc kiểm tra chuyên ngành cần được xác nhận trước khi chốt lịch giao; không suy từ ưu đãi của một FTA rằng mọi lô đều được thuế 0%.
- Hỏi buyer về chủ thể đứng tên nhập khẩu và giấy phép nếu thuộc diện phải có.
- Kiểm tra yêu cầu dư lượng và an toàn thực phẩm theo nhóm sản phẩm, thị trường và thời điểm.
- Phân biệt yêu cầu bắt buộc của nhà nước với yêu cầu thương mại như chứng nhận hữu cơ hoặc tiêu chuẩn hệ thống của khách hàng.
4. Điều kiện kho và cơ sở chế biến: tránh dùng quy định cũ
Yêu cầu tối thiểu kho 5.000 tấn và công suất xay xát 10 tấn/giờ đã được bãi bỏ khi Nghị định 107/2018/NĐ-CP thay thế quy định cũ. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa mọi điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo đều được bãi bỏ.
- Đối chiếu Nghị định 107/2018/NĐ-CP và các sửa đổi, trong đó có Nghị định 01/2025/NĐ-CP, để xác định giấy chứng nhận và nghĩa vụ của thương nhân.
- Kiểm tra điều kiện kho, cơ sở xay xát/chế biến theo tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng; hồ sơ sở hữu hoặc thuê phải phù hợp quy định.
- Trường hợp loại gạo thuộc diện ngoại lệ cần chứng minh đúng loại sản phẩm và thực hiện nghĩa vụ liên quan; không tự suy rộng ngoại lệ sang mọi lô gạo.
- Trước hợp đồng đầu tiên, đối chiếu hồ sơ thực tế với cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị tư vấn đủ năng lực.
5. Chuyển từ chuẩn bị sản phẩm sang thực hiện đơn hàng
Khi specification và thị trường đã được xác nhận, chuyển sang quy trình thực hiện lô nông sản đầu tiên và checklist thủ tục hải quan. Giao từng đầu việc cho người phụ trách chất lượng, bán hàng và logistics, dùng cùng phiên bản hồ sơ lô.
Câu hỏi thường gặp
Xuất khẩu gạo còn bắt buộc kho tối thiểu 5.000 tấn không?
Mức tối thiểu 5.000 tấn và công suất 10 tấn/giờ đã được bãi bỏ từ Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu điều kiện kinh doanh hiện hành và trường hợp ngoại lệ cụ thể.
Có một mức độ ẩm chung cho mọi loại gạo xuất khẩu không?
Không nên dùng một ngưỡng chung. Cần xác định loại gạo, tiêu chuẩn áp dụng, specification hợp đồng và yêu cầu của nước nhập khẩu.
Tìm và quản lý buyer trên một nền tảng
ViRFQ hỗ trợ toàn bộ quy trình tìm và quản lý khách hàng xuất khẩu: nghiên cứu thị trường, tìm buyer từ dữ liệu xuất khẩu, phản hồi RFQ và theo dõi trao đổi, tiến độ thương vụ trong pipeline.
Tìm hiểu nền tảng ViRFQNguồn tham khảo
Người kiểm duyệt nội dung
Nhà sáng lập & CEO, ViRFQ
Phan Hà Thái là nhà sáng lập kiêm CEO của ViRFQ, nền tảng tìm kiếm và quản lý buyer cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam (kèm marketplace B2B kết nối với người mua quốc tế). Nền tảng chuyên môn: tài chính thương mại quốc tế và xuất khẩu nông sản. Anh viết và thẩm định các bài phân tích trên blog ViRFQ về giá FOB, quy trình thư tín dụng (L/C), tuân thủ EUDR và xác minh nhà cung cấp.
Bài viết liên quan

Cách tìm buyer nước ngoài: chọn kênh và sàng lọc đối tác
9 phút
Thủ tục hải quan xuất khẩu nông sản 2026
9 phút
Xuất khẩu cà phê EU: hồ sơ EUDR và mốc áp dụng
9 phút
FOB vs CIF: chọn điều kiện và so sánh báo giá xuất khẩu
9 phút
L/C hay T/T khi xuất khẩu? So sánh để chọn thanh toán
10 phút