ViRFQ
Trang chủMarketplaceBảng tin RFQGiới thiệuBảng giáLiên hệ
Đăng nhậpĐăng ký
Đặt lịch tư vấn
ViRFQ

Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ VIRFQ

MST: 0111373222 · Ngày cấp: 30/01/2026

Nơi cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp – Sở Tài chính Thành phố Hà Nội

Tầng 1-2, Toà A3 Vinhome Gardenia, Hàm Nghi, Từ Liêm, Hà Nội

Đã thông báo Bộ Công Thương
+84 866 696 212contact@virfq.com

Trang chính ViRFQ

  • Giới thiệu
  • Bảng giá
  • Liên hệ

Thị trường

  • RFQ Gia vị
  • RFQ Cà phê
  • RFQ Gạo
  • Dịch vụ của chúng tôi
  • Bảng tin RFQ
  • Blog
  • Hướng dẫn sử dụng

Pháp lý

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách giao nhận – hoàn hủy
  • Chính sách thanh toán
  • Chính sách giá
  • Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
  • Điều kiện, hạn chế cung cấp dịch vụ
  • Quyền và nghĩa vụ các bên

© 2026 VIRFQ.

  • Miễn trừ trách nhiệm
  • Chính sách cookie
  • Chính sách chống lạm dụng
  • Quy trình biên tập
  1. Trang chủ
  2. Blog
  3. Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam

Được duyệt bởi Phan Hà Thái, Founder ViRFQ|Cập nhật: 21/09/2026|4 phút đọc

Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam: số liệu, mã HS và chất lượng

Hồ tiêu xuất khẩu cần được mô tả theo dạng sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng, không chỉ theo màu đen hay trắng. Bài này tập trung vào số liệu cùng kỳ, mã HS cấp 6 số và các điểm phải chốt khi chào hàng để tránh báo sai mã hoặc so sánh khác specification.

Mục lục

  1. 1. Số liệu và cách đọc đúng phạm vi
  2. 2. Sản phẩm và thông tin cần chốt
  3. 3. Lựa chọn thị trường và yêu cầu buyer
  4. 4. Mã HS hồ tiêu: phân biệt Piper với ớt
  5. 5. Chuyển từ chuẩn bị sản phẩm sang thực hiện đơn hàng
  6. Câu hỏi thường gặp

1. Số liệu và cách đọc đúng phạm vi

Mốc đối chiếu: năm 2024. Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam: 1,32 tỷ USD; 249 nghìn tấn. Phạm vi: Hồ tiêu xuất khẩu cả năm 2024 theo bộ số liệu của Bộ Công Thương.

Nguồn: Bộ Công Thương, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2024. Đây là số lịch sử để đối chiếu cùng kỳ, không phải kết quả năm 2026 hay báo giá hiện tại.

Khi so sánh với báo cáo mới, cần giữ cùng kỳ, đơn vị và phạm vi hàng. Không cộng dự báo với số thực hiện, không gộp số lũy kế với cả năm và không dùng kim ngạch để suy ra lợi nhuận doanh nghiệp.

2. Sản phẩm và thông tin cần chốt

  • Tiêu nguyên hạt: mô tả tiêu đen hoặc trắng, dung trọng, độ ẩm, tạp chất, cỡ hạt và yêu cầu làm sạch. Dung trọng không thay thế toàn bộ đánh giá chất lượng.
  • Tiêu nghiền: thống nhất cỡ nghiền, độ đồng đều, vật liệu bao bì và kiểm soát vi sinh sau chế biến.
  • Kiểm nghiệm: xác định dư lượng, chất nhiễm bẩn và vi sinh theo thị trường đích; ghi rõ phòng thử nghiệm, phương pháp và cách lấy mẫu.
  • Tiêu chuẩn thương mại: yêu cầu của ASTA hoặc ESA nếu được viện dẫn phải gắn với phiên bản và chỉ tiêu cụ thể; đây không phải tên một giấy phép nhà nước áp chung cho mọi lô.

3. Lựa chọn thị trường và yêu cầu buyer

Đánh giá buyer dựa trên mục đích sử dụng: nghiền công nghiệp, phối trộn hay bán lẻ. Thị trường có tổng lượng nhập khẩu lớn vẫn có nhiều phân khúc giá và chất lượng; dữ liệu ngành không xác nhận khả năng thanh toán của từng công ty.

  • Yêu cầu buyer gửi specification trước khi báo giá chính thức; làm rõ yêu cầu xử lý vi sinh và chứng thư đi kèm.
  • Tính chi phí làm sạch, hao hụt, kiểm nghiệm, bao bì và cước trên cùng một quy cách hàng.
  • Ghi thời hạn hiệu lực báo giá và cơ chế cập nhật giá khi thời điểm giao thay đổi; không trình bày giá của một ngày trong năm 2025 như giá hiện tại.

4. Mã HS hồ tiêu: phân biệt Piper với ớt

Theo HS 2022 của WCO, phân nhóm 0904.11 áp dụng cho hạt tiêu thuộc chi Piper chưa xay hoặc nghiền; 0904.12 áp dụng khi đã xay hoặc nghiền. Phân loại này không tách tiêu đen và tiêu trắng thành hai cặp mã khác nhau.

  • 0904.11: Piper chưa xay/nghiền, có thể bao gồm tiêu đen hoặc trắng tùy mô tả thực tế.
  • 0904.12: Piper đã xay/nghiền.
  • 0904.21 và 0904.22: thuộc quả chi Capsicum hoặc Pimenta, không dùng làm mã mặc định cho tiêu trắng Piper.
  • Đây là mã 6 số để định hướng. Khi khai tại Việt Nam cần đối chiếu mã 8 số và mô tả hàng thực tế; hỗn hợp hoặc chế phẩm phải xem riêng.

5. Chuyển từ chuẩn bị sản phẩm sang thực hiện đơn hàng

Khi specification và thị trường đã được xác nhận, chuyển sang quy trình thực hiện lô nông sản đầu tiên và checklist thủ tục hải quan. Giao từng đầu việc cho người phụ trách chất lượng, bán hàng và logistics, dùng cùng phiên bản hồ sơ lô.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu trắng có mã HS 0904.21 không?

Không dùng 0904.21 làm mã mặc định cho tiêu trắng Piper. Ở cấp 6 số, Piper chưa xay/nghiền thuộc 0904.11, đã xay/nghiền thuộc 0904.12; 0904.21 và 0904.22 dành cho Capsicum hoặc Pimenta.

Vì sao số lượng hồ tiêu có thể khác giữa các báo cáo?

Nguồn, thời điểm chốt và phạm vi thống kê có thể khác nhau. Bài này dùng nhất quán bộ số liệu Bộ Công Thương năm 2024, không trộn lượng của một nguồn với kim ngạch của nguồn khác.

Tìm và quản lý buyer trên một nền tảng

ViRFQ hỗ trợ toàn bộ quy trình tìm và quản lý khách hàng xuất khẩu: nghiên cứu thị trường, tìm buyer từ dữ liệu xuất khẩu, phản hồi RFQ và theo dõi trao đổi, tiến độ thương vụ trong pipeline.

Tìm hiểu nền tảng ViRFQ

Nguồn tham khảo

  • Bộ Công Thương — Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2024 (bản PDF tại VCCI)
  • WCO — HS 2022, Chương 9, nhóm 09.04

Người kiểm duyệt nội dung

Phan Hà Thái

Nhà sáng lập & CEO, ViRFQ

Phan Hà Thái là nhà sáng lập kiêm CEO của ViRFQ, nền tảng tìm kiếm và quản lý buyer cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam (kèm marketplace B2B kết nối với người mua quốc tế). Nền tảng chuyên môn: tài chính thương mại quốc tế và xuất khẩu nông sản. Anh viết và thẩm định các bài phân tích trên blog ViRFQ về giá FOB, quy trình thư tín dụng (L/C), tuân thủ EUDR và xác minh nhà cung cấp.

Xem hồ sơ tác giả →LinkedIn →

Bài viết liên quan

Cách tìm buyer nước ngoài: chọn kênh và sàng lọc đối tác

Cách tìm buyer nước ngoài: chọn kênh và sàng lọc đối tác

9 phút
Thủ tục hải quan xuất khẩu nông sản 2026

Thủ tục hải quan xuất khẩu nông sản 2026

9 phút
Xuất khẩu cà phê EU: hồ sơ EUDR và mốc áp dụng

Xuất khẩu cà phê EU: hồ sơ EUDR và mốc áp dụng

9 phút
FOB vs CIF: chọn điều kiện và so sánh báo giá xuất khẩu

FOB vs CIF: chọn điều kiện và so sánh báo giá xuất khẩu

9 phút
L/C hay T/T khi xuất khẩu? So sánh để chọn thanh toán

L/C hay T/T khi xuất khẩu? So sánh để chọn thanh toán

10 phút
Chọn Incoterms 2020 khi báo giá: hướng dẫn cho exporter

Chọn Incoterms 2020 khi báo giá: hướng dẫn cho exporter

9 phút
Xem RFQ ngayĐăng ký