Được duyệt bởi Phan Hà Thái, Founder ViRFQ|Cập nhật: 21/09/2026|4 phút đọc
Xuất khẩu cà phê Việt Nam: số liệu và lựa chọn thị trường
Bài này giúp nhà xuất khẩu đánh giá ngành cà phê và chọn hướng chào hàng. Số thống kê dùng năm dương lịch; số niên vụ phải được ghi riêng. Quy trình tuân thủ cho EU và Mỹ được triển khai ở các bài chuyên biệt để doanh nghiệp đi thẳng đến đúng thị trường.
1. Số liệu và cách đọc đúng phạm vi
Mốc đối chiếu: năm 2024. Xuất khẩu cà phê Việt Nam: 5,62 tỷ USD; 1,35 triệu tấn. Phạm vi: Cà phê xuất khẩu năm dương lịch 2024; số tổng hợp trang in 12.
Nguồn: Bộ Công Thương, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2024. Đây là số lịch sử để đối chiếu cùng kỳ, không phải kết quả năm 2026 hay báo giá hiện tại.
Khi so sánh với báo cáo mới, cần giữ cùng kỳ, đơn vị và phạm vi hàng. Không cộng dự báo với số thực hiện, không gộp số lũy kế với cả năm và không dùng kim ngạch để suy ra lợi nhuận doanh nghiệp.
2. Sản phẩm và thông tin cần chốt
- Cà phê nhân: xác định Robusta hay Arabica, cách chế biến, cỡ sàng, độ ẩm, tỷ lệ lỗi, tạp chất, vụ thu hoạch và phương pháp lấy mẫu.
- Cà phê rang: bổ sung mức rang, dạng hạt hay xay, bao bì, hạn sử dụng và điều kiện bảo quản đã xác nhận.
- Cà phê hòa tan hoặc chế phẩm: ghi thành phần và dạng sản phẩm; không tự động áp mã HS của cà phê nhân cho mọi chế phẩm.
- Báo giá: thể hiện cơ sở giá, đồng tiền, số lượng, kỳ giao, địa điểm Incoterms và thời hạn hiệu lực; giá bình quân ngành không phải giá chào hôm nay.
3. Lựa chọn thị trường và yêu cầu buyer
- EU: đối chiếu an toàn thực phẩm, truy xuất và phạm vi EUDR theo mã hàng. Với hàng thuộc lịch áp dụng chính, mốc là 30/12/2026 cho doanh nghiệp lớn và vừa, 30/06/2027 cho doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ; ngoại lệ EUTR và sản phẩm bổ sung phải xem riêng. Hồ sơ cà phê EU và EUDR giải thích trách nhiệm operator EU.
- Mỹ: làm rõ importer, FSVP và nghĩa vụ FDA tương ứng trước khi giao. Xem quy trình cà phê sang Mỹ; không áp một mức thuế cố định cho mọi mã hàng và thời điểm.
- Thị trường khác: yêu cầu buyer xác nhận điều kiện nhập khẩu và thông số chất lượng. Số kim ngạch lớn không chứng minh buyer cụ thể đủ khả năng thanh toán.
4. So sánh đối tác và quản lý rủi ro giá
Một nhà xuất khẩu có thể chọn bán nguyên liệu, gia công hoặc sản phẩm mang nhãn riêng. Mỗi hướng cần năng lực khác nhau về mẫu, kiểm nghiệm, vốn lưu động và thời gian giao. Không coi danh sách doanh nghiệp lớn là bảng xếp hạng chất lượng hoặc bảo đảm giao dịch.
- Đối chiếu pháp nhân ký hợp đồng, đơn vị thu tiền và nhà máy thực hiện; kiểm tra thay đổi tài khoản bằng kênh độc lập.
- Chốt cách điều chỉnh giá nếu hợp đồng dùng giá tham chiếu và mức chênh lệch; ghi thời điểm chốt giá, khối lượng và cơ chế xử lý giao thiếu.
- Lưu mẫu, specification và chứng từ truy xuất theo cùng mã lô; không gộp nguyên liệu không xác định nguồn vào lô yêu cầu truy xuất.
- Nếu đang ở vai trò nhập khẩu, dùng hướng dẫn chọn nhà cung cấp cà phê Việt Nam để xây hồ sơ đánh giá đối tác.
5. Chuyển từ chuẩn bị sản phẩm sang thực hiện đơn hàng
Khi specification và thị trường đã được xác nhận, chuyển sang quy trình thực hiện lô nông sản đầu tiên và checklist thủ tục hải quan. Giao từng đầu việc cho người phụ trách chất lượng, bán hàng và logistics, dùng cùng phiên bản hồ sơ lô.
Câu hỏi thường gặp
Có được so sánh kim ngạch niên vụ với cả năm dương lịch không?
Chỉ khi ghi rõ hai kỳ khác nhau. Bảng này dùng năm dương lịch 2024; không coi số niên vụ 2024–2025 là kết quả cả năm 2025.
Nhà xuất khẩu Việt Nam có tự cấp chứng nhận EUDR không?
Không có một chứng nhận EUDR chung thay thế thẩm định. Nhà xuất khẩu cung cấp dữ liệu truy xuất và bằng chứng; trách nhiệm khai báo thẩm định phụ thuộc vai trò pháp lý của bên liên quan trong EU.
Tìm và quản lý buyer trên một nền tảng
ViRFQ hỗ trợ toàn bộ quy trình tìm và quản lý khách hàng xuất khẩu: nghiên cứu thị trường, tìm buyer từ dữ liệu xuất khẩu, phản hồi RFQ và theo dõi trao đổi, tiến độ thương vụ trong pipeline.
Tìm hiểu nền tảng ViRFQNguồn tham khảo
Người kiểm duyệt nội dung
Nhà sáng lập & CEO, ViRFQ
Phan Hà Thái là nhà sáng lập kiêm CEO của ViRFQ, nền tảng tìm kiếm và quản lý buyer cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam (kèm marketplace B2B kết nối với người mua quốc tế). Nền tảng chuyên môn: tài chính thương mại quốc tế và xuất khẩu nông sản. Anh viết và thẩm định các bài phân tích trên blog ViRFQ về giá FOB, quy trình thư tín dụng (L/C), tuân thủ EUDR và xác minh nhà cung cấp.
Bài viết liên quan

Cách tìm buyer nước ngoài: chọn kênh và sàng lọc đối tác
9 phút
Thủ tục hải quan xuất khẩu nông sản 2026
9 phút
Xuất khẩu cà phê EU: hồ sơ EUDR và mốc áp dụng
9 phút
FOB vs CIF: chọn điều kiện và so sánh báo giá xuất khẩu
9 phút
L/C hay T/T khi xuất khẩu? So sánh để chọn thanh toán
10 phút